1. Xác nhận & chuẩn bị
- Xác nhận với khách qua ứng dụng trong tối đa 2 giờ.
- Khách chưa trả lời thì gọi điện và nhắn SMS.
- Lịch nhận sau 19 giờ: nhắn ngay, gọi lại trước ca 60 phút.
- Kiểm tra thời gian, địa điểm, đồng phục và dụng cụ trước khi đi.
Chọn nhóm ở trên, rồi bấm xem nhanh để đến mục cần đọc. Bấm tiêu đề từng mục để thu gọn hoặc mở ra.
Hoàn tất các điều kiện hợp tác và đăng ký thông tin phục vụ trước khi nhận ca.

Đến đúng địa điểm, mặc đồng phục, mang đủ dụng cụ và chụp ảnh vào ca trên ứng dụng. Thực hiện công việc theo nội dung ca đã nhận.
Nếu không thể thực hiện, hãy báo nghỉ sớm qua kênh quy định để JupViec tìm Đối tác thay ca.
Đối tác được xét bậc A, B hoặc C từ kết quả thực tế trong tháng.
| Tiêu chí | Bậc A | Bậc B | Bậc C |
|---|---|---|---|
| Sao bình quân | 4,95 | ≥ 4,90 | ≥ 4,86 |
| Đi muộn/về sớm | ≤ 2 lần/tháng | ≤ 3 lần/tháng | ≤ 5 lần/tháng |
Nếu 3 tháng liên tiếp không đủ điều kiện bậc C, JupViec xem xét dừng hợp tác.
Điều kiện chung: làm việc đủ 12 tháng trong năm.
| Loại | Mức thưởng | Tháng đạt bậc | PHX tối đa/năm | Trang bị |
|---|---|---|---|---|
| A | 3.600.000đ | Ít nhất 9/12 tháng A | 3 | CCDC, balo, xô & cây lau, máy hút bụi |
| B | 2.400.000đ | Ít nhất 9/12 tháng B trở lên | 6 | CCDC, balo, xô & cây lau |
| C | 1.200.000đ | Ít nhất 9/12 tháng C trở lên | 9 | CCDC, balo |
Mức cảnh báo được xác định từ PHX, đồng phục/CCDC, nghỉ ca đã có khách và đi muộn/về sớm theo kỳ ghi nhận.
Nhắc nhở và thông báo cảnh báo trên ứng dụng.
Tái đào tạo; ngừng gửi lịch mới đến khi đạt chất lượng; cắt 20% thưởng siêng năng tháng vi phạm.
Tái đào tạo; ngừng gửi lịch mới đến khi đạt chất lượng; cắt 50% thưởng siêng năng tháng vi phạm.
Dừng hợp tác (khóa ứng dụng).
| Lỗi | Mức 1 · 60 ngày | Mức 2 · 60 ngày | Mức 2+ · 14 ngày | Mức 3 · 30 ngày sau tái đào tạo |
|---|---|---|---|---|
| PHX | 1 | 2 | 2 | 1 |
| Đồng phục/CCDC | 1 | 2 | 2 | 1 |
| Nghỉ ca đã có khách | 6 lần tính phạt | 7 lần | 4 lần | 4 lần |
| Đi muộn/về sớm | 12 lần | 13 lần | 7 lần | 7 lần |
Đi muộn/về sớm từ 30 phút trở lên và khách phản ánh: truy thu một nửa thu nhập ca làm; tái phạm theo mức cảnh báo và tái đào tạo.
Không xác nhận ca với khách theo quy định: 50.000đ/lần. Bỏ ca, không đến làm và không báo nghỉ: lần 1 giảm trừ 300.000đ; lần 2 dừng hợp tác.
Báo nghỉ trước từ 72 giờ: 50.000đ/ca, tối đa 500.000đ/hợp đồng. Báo gần hơn: 100.000đ/ca, tối đa 1.000.000đ/hợp đồng.
Thông báo sớm qua ứng dụng hoặc liên hệ bộ phận phụ trách để xử lý thay ca, phản hồi của khách và các vấn đề về lịch làm.
Dừng hợp tác đồng nghĩa với khóa ứng dụng Đối tác.
| Trường hợp | Mốc xử lý |
|---|---|
| Đạt cảnh báo mức 3 | Dừng hợp tác (khóa ứng dụng) |
| Không mặc đồng phục hoặc không mang CCDC | Lần 3: dừng hợp tác |
| Bỏ ca, không đến làm và không báo nghỉ | Lần 2: dừng hợp tác |
Tiền từ ca làm và các khoản thưởng theo điều kiện áp dụng.
Thu nhập theo ca gồm doanh thu được chia sẻ theo tỷ lệ áp dụng từng thời kỳ và các khoản phụ thu của ca, nếu có.
Phụ thu có thể gồm máy hút bụi, vật nuôi, nấu ăn, dịch vụ Premium và chọn lại Đối tác.
Thưởng siêng năng, thưởng giới thiệu khách hàng và các khoản thưởng khác khi có chương trình áp dụng.
Đối soát khoản thu phí khách hàng và chi trả phần thu nhập còn lại vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
Hoàn thành từ 120 giờ/tháng.
Hoàn thành từ 175 giờ/tháng, cộng thêm vào khoản thưởng trên.
Đối tác có chức năng giám sát TVS hướng dẫn ca thay tổ trưởng.
Thưởng bằng 5% tổng doanh thu của 3 tháng đầu. Chi vào tháng thứ 4 nếu Đối tác vẫn còn hợp tác khi chi trả. Mỗi Đối tác được xét và chi một lần.
Tỷ lệ thưởng tính trên giá trị hợp đồng mang về. Giá trị này chưa bao gồm VAT và phí vận chuyển; thưởng được chi một lần cho mỗi mã khách hàng.
Tối thiểu 50.000đ. Mức 10% của tháng 9–10 được xử lý thủ công hằng tháng.
Khách chưa phát sinh doanh thu: 2% giá trị hợp đồng mang về.
Thuyết phục khách lẻ dùng định kỳ và chính Đối tác tiếp tục phục vụ khách đó.
Thuyết phục khách lẻ dùng định kỳ, nhưng có Đối tác khác phục vụ hợp đồng.
Khách gia hạn hợp đồng và chính Đối tác tiếp tục phục vụ.
Ca làm xa được xét phụ cấp theo các khoảng cách sau.
Các loại phụ thu được áp dụng gồm máy hút bụi, vật nuôi, nấu ăn, dịch vụ Premium và chọn lại Đối tác.
Mức thu nhập và các khoản phát sinh của từng ca theo thông tin dịch vụ, lịch làm và điều kiện áp dụng của ca đó.
Kết quả phân bậc hằng tháng được tổng hợp để xét thưởng cuối năm. Điều kiện chung: làm việc đủ 12 tháng trong năm.
Ít nhất 9/12 tháng bậc A; không quá 3 PHX/năm.
Ít nhất 9/12 tháng bậc B trở lên; không quá 6 PHX/năm.
Ít nhất 9/12 tháng bậc C trở lên; không quá 9 PHX/năm.
| Trang bị xét thưởng | Loại A | Loại B | Loại C |
|---|---|---|---|
| CCDC tiêu chuẩn & balo | Yêu cầu | Yêu cầu | Yêu cầu |
| Xô & cây lau | Yêu cầu | Yêu cầu | — |
| Máy hút bụi | Yêu cầu | — | — |
Xem tiêu chuẩn phân bậc hằng tháng để đối chiếu số ca, sao bình quân, giờ giấc và chất lượng.
Mỗi tháng cần đạt đủ cả số lịch tự động và số ca hoàn thành.
| Nhóm | Lịch tự động đăng ký | Ca hoàn thành |
|---|---|---|
| Toàn thời gian (FT) | Ít nhất 28 lịch/tháng | Ít nhất 28 ca/tháng |
| Bán thời gian (PT) | Ít nhất 15 lịch/tháng | Ít nhất 15 ca/tháng |
Các nhóm Linh hoạt và Dự bị được xét theo chương trình áp dụng cho nhóm tương ứng.